sáng tai
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Còn nghe được rõ, thính tai: Dùng để miêu tả khả năng nghe vẫn còn tốt, đặc biệt là đối với người cao tuổi. Từ này thường nhấn mạnh sự minh mẫn, không bị lãng tai do tuổi tác.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Năm nay ông cụ đã hơn chín mươi tuổi mà vẫn sáng tai. (Dù đã hơn chín mươi tuổi, ông cụ vẫn nghe rất rõ.)
- Bà nội tôi tuy già nhưng rất sáng tai, nghe rõ từng lời thì thầm. (Bà nội tôi dù lớn tuổi nhưng tai vẫn thính, có thể nghe được cả những tiếng nói nhỏ.)
- Cụ già trong làng nổi tiếng là sáng tai và minh mẫn. (Cụ già ấy được biết đến với đôi tai còn thính và trí óc còn sáng suốt.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Sáng tai sáng mắt": Thành ngữ dùng để chỉ người già nhưng các giác quan (tai, mắt) vẫn còn tinh tường, minh mẫn.
- Cụ bà ấy sống thọ và sáng tai sáng mắt, con cháu rất mừng.
- "Sáng tai hơn trẻ": Cách nói so sánh, nhấn mạnh khả năng nghe của người già còn tốt hơn cả người trẻ.
- Ông ấy kể chuyện sáng tai hơn trẻ, nghe đâu rõ đấy.
Biến thể và từ gần giống
- Thính tai (tính từ): Có khả năng nghe rất tốt, thường dùng chung cho mọi lứa tuổi.
- Con mèo nhà tôi rất thính tai.
- Tinh tai (tính từ): Tai tinh ý, nghe rõ và hiểu nhanh. Mang sắc thái tinh tế hơn.
- Anh ấy tinh tai, nghe qua một lần là nhớ ngay giai điệu.
- Lãng tai (tính từ): Trái nghĩa với "sáng tai", chỉ tình trạng nghe kém, đặc biệt ở người già.
- Bác tôi hơi lãng tai nên phải nói to một chút.
Từ đồng nghĩa
- Tai còn thính: Cách nói miêu tả, nghĩa tương tự "sáng tai".
- Nghe rõ: Cụm động từ diễn đạt trực tiếp hành động, có thể dùng trong nhiều ngữ cảnh hơn.
Thành ngữ liên quan
- Già mà chẳng sáng tai: Chỉ người già nhưng tai không còn thính, nghe không rõ.
- Cụ ông than thở: "Già mà chẳng sáng tai, các cháu nói gì tôi nghe không kịp".
- Sống lâu sáng mắt, sống lâu sáng tai: Thành ngữ nói về lợi ích của việc sống thọ là giữ được sự minh mẫn, tinh tường.
- tt Còn nghe được rõ: Năm nay ông cụ đã hơn chín mươi tuổi mà vẫn sáng tai.